Giờ mùa hè Anh
BST có nghĩa là UTC+01:00 trong suốt cả năm. Luân Đôn tuân theo quy tắc giờ của khu vực và sử dụng UTC vào ngày bạn đã chọn.
Dùng Luân Đôn cho giờ dân sự địa phương →Các nghĩa khác: Giờ chuẩn Bangladesh.
Chuyển đổi giờ từ Hà Nội, Việt Nam sang Giờ mùa hè Anh. So sánh ngày, chênh lệch theo mùa và giờ họp.
Giờ của Hà Nội đi trước giờ của BST 6 giờ trong năm 2026.
9 SA Hà Nội = 3 SA BST
Ngày đã chọn: 4 tháng 11, 2026. Các ký hiệu viết tắt cố định giữ nguyên độ lệch UTC đã nêu.
4 tháng 11, 2026 · Các lần đổi ngày được đánh dấu.
| Hà Nội | BST |
|---|---|
| 12:00 SA | 6:00 CH -1 ngày |
| 1:00 SA | 7:00 CH -1 ngày |
| 2:00 SA | 8:00 CH -1 ngày |
| 3:00 SA | 9:00 CH -1 ngày |
| 4:00 SA | 10:00 CH -1 ngày |
| 5:00 SA | 11:00 CH -1 ngày |
| 6:00 SA | 12:00 SA |
| 7:00 SA | 1:00 SA |
| 8:00 SA | 2:00 SA |
| 9:00 SA | 3:00 SA |
| 10:00 SA | 4:00 SA |
| 11:00 SA | 5:00 SA |
| Hà Nội | BST |
|---|---|
| 12:00 CH | 6:00 SA |
| 1:00 CH | 7:00 SA |
| 2:00 CH | 8:00 SA |
| 3:00 CH | 9:00 SA |
| 4:00 CH | 10:00 SA |
| 5:00 CH | 11:00 SA |
| 6:00 CH | 12:00 CH |
| 7:00 CH | 1:00 CH |
| 8:00 CH | 2:00 CH |
| 9:00 CH | 3:00 CH |
| 10:00 CH | 4:00 CH |
| 11:00 CH | 5:00 CH |
Các ví dụ này bắt đầu vào 2026-11-04 tại BST.
BST có nghĩa là UTC+01:00 trong suốt cả năm. Luân Đôn tuân theo quy tắc giờ của khu vực và sử dụng UTC vào ngày bạn đã chọn.
Dùng Luân Đôn cho giờ dân sự địa phương →Các nghĩa khác: Giờ chuẩn Bangladesh.
9:00 tại Hà Nội được chuyển đổi thành 3:00 tại BST vào mọi ngày trong năm 2026. Địa điểm đích có cùng ngày theo lịch.
Bao gồm mọi ngày trên lịch, không chỉ các ngày làm việc. Các khoảng ngày bao gồm cả ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Dựa trên IANA 2026e; các quy tắc trong tương lai có thể thay đổi.
Toàn bộ ngày nguồn của bạn: 2026-11-04. Mỗi khoảng cho biết cần dùng ngày nào ở đích.
Các khoảng bao gồm thời điểm bắt đầu nhưng không bao gồm thời điểm kết thúc. 24:00 là nửa đêm vào cuối ngày đó. Các giờ lặp lại được hiển thị riêng cùng độ lệch UTC tương ứng. Dải hiển thị có tỷ lệ tương ứng với thời gian thực đã trôi qua.
Chênh lệch giờ giữa Hà Nội và BST không đổi trong suốt năm 2026.
Cả hai đồng hồ đã chọn đều không thay đổi độ lệch UTC trong năm 2026.
Trong 400 ngày tới thuộc phạm vi được hỗ trợ, không có thay đổi giờ nào được công bố cho cả hai múi giờ đã chọn.
Mỗi ngày đều được tính theo khung giờ làm việc bạn đã chọn. Số ngày làm việc đã chọn (Hà Nội): 261; không áp dụng ngày nghỉ lễ.
Bắt đầu cuộc họp kéo dài 60 phút theo giờ Hà Nội 15:00–16:00.
Các giờ bắt đầu này nằm trong cả hai khung giờ làm việc vào mọi ngày làm việc đã chọn của Hà Nội trong năm 2026, với các mốc bắt đầu cách nhau 15 phút. Điểm cuối của mỗi khoảng là giờ bắt đầu hợp lệ cuối cùng.
Hà Nội: 09:00–17:00, T2, T3, T4, T5, T6. BST: 09:00–17:00, T2, T3, T4, T5, T6.
Ca làm việc qua đêm được tính theo thứ trong tuần mà ca bắt đầu. Ngày làm việc của người tổ chức là ngày theo lịch tại địa điểm nguồn. Giờ địa phương bị lặp lại dùng lần xuất hiện đầu tiên.
BST cố định ở UTC+01:00. Việc chuyển đổi từ Hà Nội sang Luân Đôn sử dụng quy tắc của khu vực thay vì múi giờ cố định. Vào 2026-11-04, 09:00 ở nơi xuất phát tương ứng với 02:00 ở nơi đến (GMT). Hãy chọn tùy chọn giờ địa phương của thành phố ở trên nếu đó là giờ bạn muốn dùng.
Lagos, Nigeria; Kinshasa, Congo - Kinshasa; Luanda, Angola; Abuja, Nigeria duy trì cùng độ lệch UTC+01:00 với múi giờ cố định BST trong suốt năm 2026 theo các quy tắc đã công bố. Cùng độ lệch không có nghĩa là mọi nơi đều dùng chữ viết tắt BST.
Chênh lệch không đổi trong suốt năm 2026: giờ tại BST chậm hơn 6 giờ so với giờ tại Hà Nội.
09:00 tại Hà Nội vào ngày 2026-11-04 tương ứng với 03:00 tại BST vào ngày 2026-11-04. Thời điểm đã chọn nằm trong cùng một ngày ở cả hai nơi. Các thời điểm khác có thể vượt qua nửa đêm.
Các khung giờ làm việc bạn đã chọn có thời gian trùng nhau là 2 giờ vào ngày 2026-11-04. Công cụ lập lịch ở trên kiểm tra toàn bộ thời lượng cuộc họp và hiển thị các giờ bắt đầu phù hợp. Hãy chỉnh sửa các khung giờ cho phù hợp với nhóm của bạn.